Tiêu hóa
Thuốc SUCON-RB viên nang

Thành phần: Mỗi viên nang có chứa:

Silymarin         70 mg

Thiamine Nitrat B.P     5 mg

Ribofla vin B.P            5mg

Pyridoxine Hydrochlorid B.P   1,5 mg

Nicotinamid B.P          25 mg

Calci Pantothenat B.P              7,5 mg

Cyanocobalamin B.P   5 mcg

(Có thêm lượng thừa thích hợp)

Phẩm màu trong vỏ nang được cho phép

Tá dược: Calci hydrogen phosphat, natri lauryl sulphat, methyl hydroxybenzoat, propyl hdroxybenzoat, talc tinh khiết, silicon dioxid thể keo.


Dược lực học:

Silymarin là một hỗn hợp các flavonolignan chiết từ hạt và quả Silybum marianum, Asteraceae (Cúc gai). Thuốc có tác dụng: (a) chống oxy hóa, quét dọn và điều ḥa glutathione nội bào; (b) ổn định màng tế bào và điều chỉnh tính thấm màng bào ngăn ngừa các chất gây độc gan xâm nhập tế bào gan; (c) hoạt hóa sự tổng hợp RNA ribosome, kích thích sự tái tạo gan; (d) ức chế sự biến đổi tế bào gan h́nh sao thành mẫu bào xơ cơ vốn chịu trách nhiệm cho sự tích tụ các sợi collagen gây xơ gan. Liều uống khuyến nghị dành cho bệnh nhân đang diễn tiến là 140 mg silymarin(200 mg chất chiết) 3 lần mỗi ngày. Ở liều cao( hơn 1500 mg/ngày) sily marin có thể có tác dụng nhuận tràng do tăng tiết mật và tống mật.

Thiamin (Vit.B1) là một thành phần của vitamin nhóm B quan trọng cho sự chuyển hóa carbohydrate. Riboflavin và nicotinamide là các vitamin nhóm B quan trọng đóng vai tṛ coenzyme trong các quá tŕnh oxy hóa tế bào. Dexpanthenol cũng là vitamin nhóm B có vai tṛ quan trọng trong chuyển hóa acid amin và acid béo. Pyridoxine cần cho sự chuyển hóa acid amin. Cyanocobalamin (Vit.B12) cần cho sự tổng hợp acid nhân và sự tăng trưởng tế bào, nhất là hồng cầu.

Dược động học của silymarin

Silymarin không tan trong nước và thường được dùng dưới dạng cao tiêu chuẩn (70-80% silymarin). Sự hấp thụ sau khi uống hơi thấp. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 4-6 giờ và thời gian đào thải một nửa là 6-8 giờ. Silymarin phân bố chủ yếu ở hệ tiêu hóa (gan, dạ dày, ruột, tụy tạng). Thuốc nhanh chóng kết hợp với sulfat và acid glucuronid trong gan rồi vào máu và qua mật. Lượng trong mật tương đương với 80% tổng liều uống vào. Silymarin được bài tiết chủ yếu qua đường mật dưới dạng các chất chuyển hóa. Một lượng nhỏ được thải qua nước tiểu. Nồng độ cao của silymarin trong mật cho biết có sự hiện diện của ṿng tuần hoàn gan ruột: hấp thụ ở ruột, tiếp hợp ở gan, bài tiết qua mật, thủy phân tại ruột do quần thể vi khuẩn ruột, và tái hấp thu tại ruột. Các thông số dược động học ở bệnh nhân xơ gan tương đương với người khỏe mạnh, tuy nhiên đỉnh nồng độ huyết tương đạt được chậm hơn(2,6 giờ), có lẽ hấp thu tại ruột chậm hơn.

 

Chỉ định:

Hỗ trợ điều trị các bệnh về gan (kể cả viêm gan siêu vi);viêm gan mạn, gan bị huỷ hoại do độc chất (kể cả xơ gan, viêm gan do rượu); gan thoái hóa mỡ, nhiễm các chất độc gan (như rượu, nhiều loại thuốc và hóa chất).

Chống chỉ định:

Tăng mẫn cảm vơí bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng  và cách dùng :

Mỗi lần uống 1-2 viên, mỗi ngày 2-3 lần, hoặc theo chỉ dẫn của Bác sĩ.

Tác dụng phụ:

Có thể có phản ứng dị nhẹ. Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Thận trọng:

Ở liều cao hơn, silymarin có thể gây nhuận tràng nhẹ do làm tăng sản xuất mật và bài tiết mật. Tính an toàn cho trẻ nhỏ và người bị bệnh thận nặng chưa được chính thức xác nhận.

Dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú:

Tính an toàn cho phụ nữ có thai và đang cho con bú chưa được chính thức xác nhận. V́ vậy chỉ nên dùng khi lợi ích vượt hơn những rủi ro có thể xảy ra.

Tương tác thuốc:

Silymarin có thể làm giảm tác dụng của các thuốc ngừa thai đường uống do khả năng ức chế men beta-glucuronidase. Dùng silymarin cùng lúc với các butyrophenon hay các phenothiazin sẽ làm giảm sự peroxide hóa chất béo. Silymarin tác dụng đối kháng với yomhimbine và phentolamine nếu dùng cùng lúc.

Quá liều:

Độc tính cấp, bán cấp và mạn tính của silymarin rất thấp. Các nghiên cứu trên súc vật lẫn trên người cho thấy silymarin rất ít độc ngay cả khi dùng liều cao(> 1500 mg/ngày). Độc tính cấp đă được nghiên cứu trên chuột nhắt, chuột cống, thỏ và chó sau khi tiêm tĩnh mạch. LD50 ở chuột nhắt là 400 mg/kg, ở chuột cống là 385 mg/kg, ở thỏ và chó là 140 mg/kg. Tuy vậy các trị số này chỉ là gần đúng v́ tùy thuộc vào tốc độ truyền. Khả năng dung nạp sau khi dùng đường uống c̣n cao hơn, hơn 10g/kg. Trong trường hợp độc cấp tính, tử vong dường như do trụy tim mạch.

 

Tŕnh bày:

Hộp giấy chứa 10 hộp đơn, mỗi hộp 1 vỉ 10 viên

Hạn dùng: Hai mươi bốn tháng kế từ ngày sản xuất.

Visa No.: VN-5601-10

Nhà sản xuất:

RAPTAKOS BRETT&CO.LTD

100/2 M.I.D.C. Dhtav Roha – 402 116 - India

Sản phẩm cùng loại
Tiêu hóa  - Thuốc NEOPEPTINE Drops - THGM1
Thuốc NEOPEPTINE Drops

Thành phần:

  • Mỗi ml có chứa:Alpha-amylase (Vi khuẩn 1:800) I.P. 20mg, Papain I.P. 10 mg, Tinh dầu Dill I.P.1966- 2 mg, Tinh dầu Anise I.P.1966-2mg,Tinh dầu Caraway I.P.1966-2 mg.


Tiêu hóa  - Thuốc NEOPEPTINE Liquid - THGM2
Thuốc NEOPEPTINE Liquid
Thành phần:
Mỗi 5ml (1 muỗng cà phê) thuốc nước Neopeptine có chứa:
Alpha-amylase (Vi khuẩn 1:800)   100 mg
Papain U.S.P.                 50   mg
Tá dược: Clorua calci B.P, Methyl paraben B.P, Propyl paraben B.P, Benzoat natri B.P, Saccharin natri B.P, Propylen glycol B.P, Glycerol B.P, màu Caramel, Hương vị kem soda American, Hương vị Vanilla siêu đậm, Acid hydrochloric B.P, Hydroxid natri B.P, Hyflosupercel NF XVI.

Tiêu hóa  - <font color="#000000">Thuốc SUCON-RB Hỗn dịch</font> - THGM3
Thuốc SUCON-RB Hỗn dịch

Thành phần:
Mỗi 5 ml có chứa
  • Silymarin..............................................35 mg
  • Thiamine Hydrocholoride BP...................1,5 mg
  • Ribofla vin BP.......................................1,5 mg
  • Pyridoxine Hydrochloride BP..................1,5 mg
  • Nicotinamide BP....................................20 mg
  • Dexpanthenol BP..................................5 mg
  • Cyanocobalamin BP..............................1 mcg
Tá dược: Hydroxid natri, đường, propylene glycol, methyl hydroxybenzoat, propyl hdroxybenzoat, sorbitol lỏng (không tinh thể hóa), Natri saccharin, edetae dinatri, acid citric monohydrat, gồm xanthan, phẩm màu vàng quinoline, hương xoài, dioxid silicon dạng keo, nước cất.


Trang 1/1
 

Content on this page requires a newer version of Adobe Flash Player.

Get Adobe Flash player

Trang chủ Giới thiệu Sản phẩm Chuyên mục sức khỏe Bác sĩ tư vấn Nhà phân phối Hỏi & đáp sản phẩm Văn bản Khuyến măi Liên hệ
CÔNG TY TNHH TM DƯỢC PHẨM THUẬN HÓA
Chính sách bảo mật
GPKD số 0302817165 do SKH&ĐT TPHCM cấp ngày 12/11/2002
Địa chỉ: 47 Lam Sơn, P. 5, Q. Phú Nhuận, TP. HCM - Điện thoại: 84-8 38031698 - Fax: 84-8 38418202
Email: info@thuanhoapharma.com.vn      Website: www.thuanhoapharma.com.vn
 

Copyright © 2011 - 2015 by Thuan Hoa Pharma. Thiết kế web bởi Trang Web Vàng.